Bài 10. Các hội chứng hô hấp - Lớp Y Sĩ

Bài 10. Các hội chứng hô hấp - Lớp Y Sĩ

Bài viết chưa xemgửi bởi giangduongykhoa » Chủ nhật 15/01/12 8:40

Đối tượng:
Sinh viên Y Sĩ Trường Nam Sài Gòn.
Thời gian: 4 tiết.

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

Mục tiêu:
1. Nêu được định nghĩa Hội chứng tràn dịch màng phổi.
2. Phân biệt được đặc điểm Dịch thấm và Dịch tiết của dịch màng phổi.
3. Nêu được một số nguyên nhân thường gặp của Tràn dịch màng phổi.
4. Mô tả được bệnh cảnh lâm sàng điển hình của Hội chứng tràn dịch màng phổi.
5. Nêu được các cận lâm sàng cần thiết trong Hội chứng Tràn dịch màng phổi.

I- ĐỊNH NGHĨA:
Tràn dịch màng phổi là sự tích tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi.

II- NGUYÊN NHÂN:
1- Bình thường, khoang màng phổi chứa một ít thanh dịch giúp cho 2 lá màng phổi trượt lên nhau dễ dàng trong các thì hô hấp.

2- Dịch tích tụ bất thường trong khoang màng phổi thường là do sự mất cân bằng giữa các yếu tố tạo lập và các yếu tố hấp thu do các bệnh căn nguyên gây tăng áp lực tĩnh mạch hệ thống hay tĩnh mạch phổi, giảm áp lực keo huyết tương, tăng tính thấm mao mạch hay tắc nghẽn mạch bạch huyết.

3- Tràn dịch màng phổi có thể chia làm Dịch thấm và dịch tiết. Tràn dịch màng phổi dịch tiết khi có ít nhất 1 trong 3 tiêu chuẩn:
- Protein (DMP) > 30 g/L.
- Protein (DMP) / Protein (huyết thanh)> 0,5.
- LDH (DMP) / LDH (huyết thanh) > 0,6.
Dịch thấm là do tăng áp lực tĩnh mạch hay giảm áp suất keo huyết tương. Quá trình bệnh lý tiên phát không liên quan trực tiếp đến màng phổi.
Dịch tiết do tăng tính thấm màng phổi (viêm, chấn thương…) hay do tắc nghẽn mạch bạch huyết.

4- Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi:
• Dịch tiết:
- Nhiễm trùng: lao, viêm phổi…
- Thuyên tắc phổi.
- Bệnh collagen.
- Viêm tuỵ.
- Chấn thương.
• Dịch thấm:
- Suy tim sung huyết.
- Xơ gan.
- Hội chứng thận hư.

III- TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG: (Điển hình, thể tự do) *
Triệu chứng lâm sàng tuỳ thuộc nguyên nhân, lượng dịch nhiều hay ít và dịch tạo lập nhanh hay chậm.

1- Đau ngực do viêm màng phổi: thường gặp trong các bệnh lý viêm và thường kết hợp với tiếng cọ màng phổi.
Tính chất đau: đau nhói, đau như kim châm, đau tăng khi ho hay hít thở sâu.

2- Khó thở: do dịch chèn ép vào nhu mô phổi và làm giảm cử động của cơ hoành.

3- Nhìn: bên lồng ngực có tràn dịch hơi nhô, ít di động theo nhịp thở, khoang liên sườn hơi giãn.

4- Sờ: rung thanh giảm hay mất hẳn.

5- Gõ: đục.

6- Nghe:
• Rì rào phế nang giảm hay mất hẳn.
• Có thể nghe được tiếng cọ màng phổi.
• Nếu tràn dịch màng phổi lượng ít và có đông đặc phổi có thể nghe được tiếng ran nổ, ran ẩm hay tiếng thổi màng phổi.

IV- CẬN LÂM SÀNG: *
1- Xquang ngực thẳng:
• Dấu hiệu sớm nhất là mờ góc sườn hoành. Có thể không phát hiện được nếu lượng dịch <300ml.
• Lượng dịch trung bình có thể thấy đường cong Damoiseau.
• Lượng dịch nhiều thấy nửa bên lồng ngực bị mờ, khoang liên sườn giãn, trung thất có thể bị đẩy lệch qua bên đối diện.

2- Siêu âm: có thể giúp xác định khi lượng dịch ít hay giúp hướng dẫn chọc dò trong trường hợp khó

3- Chọc dò dịch màng phổi: trừ khi nguyên nhân đã được xác định, các trường hợp tràn dịch màng phổi nên chọc dò để lấy dịch màng phổi phân tích tìm nguyên nhân. Dịch màng phổi rút ra cần quan sát đại thể, các xét nghiệm sinh hoá, tế bào học, vi trùng và các xét nghiệm khác để chẩn đoán tuỳ thuộc nguyên nhân.

HỘI CHỨNG TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

Mục tiêu:
1. Nêu được định nghĩa hội chứng tràn khí màng phổi.
2. Nêu được nguyên nhân gây tràn khí màng phổi.
3. Mô tả được bệnh cảnh lâm sàng điển hình của Hội chứng tràn khí màng phổi.
4. Mô tả được hình ảnh Xquang điển hình của Hội chứng tràn khí màng phổi.

I- ĐỊNH NGHĨA:
Bình thường không có khí trong khoang màng phổi. Tràn khí màng phổi là sự hiện diện khí trong khoang màng phổi. Khi sự tích tụ khí trong khoang màng phổi đủ nhiều sẽ gây xẹp nhu mô phổi.

II- NGUYÊN NHÂN:
1. Chấn thương.
2. Tràn khí màng phổi tự phát thường do vỡ bóng khí ở thuỳ trên, hay gặp ở nam nhiều hơn nữ và tuổi thường gặp từ 20 – 40 tuổi.
3. Tràn khí màng phổi thứ phát do các bệnh phổi như lao phổi, ung thư, khí phế thũng, nhồi máu phổi…

III- TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG: *
1- Cơ năng: Triệu chứng chính là đau ngực và khó thở.
• Đau ngực: bệnh nhân đột ngột đau như xé ngực, như dao đâm, có thể gây sốc, mặt tái xanh, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp hạ.
• Khó thở: xẩy ra ngay sau đau ngực. Bệnh nhân thường thở nhanh nông.

2- Thực thể:
• Nhìn: bên lồng ngực bệnh giảm di động theo nhịp thở, lồng ngực phồng, khoang liên sườn giãn.
• Sờ: rung thanh mất.
• Gõ: vang trống. Tam chứng Galliard.
• Nghe: mất rì rào phế nang.

IV- X QUANG: *
Có các dấu hiệu sau:
- Một bên phổi quá sáng.
- Khoang liên sườn giãn, các xương sườn nằm ngang.
- Phổi co cụm lại.
- Cơ hoành bị đẩy xuống dưới, trung thất bị đẩy qua bên đối diện.

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

Mục tiêu:
1. Nêu được định nghĩa Hội chứng đông đặc phổi.
2. Nêu được nguyên nhân và lâm sàng của Hội chứng đông đặc phổi.
3. Mô tả được hình ảnh Xquang của Hội chứng đông đặc phổi.

I- ĐỊNH NGHĨA:
Bình thường nhu mô phổi xốp. Khi nhu mô phổi bị viêm, các phế nang sung huyết chứa đầy dịch tiết, tỷ trọng nhu mô phổi tăng được biểu hiện lâm sàng bằng hội chứng đông đặc.

II- NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

1- Nguyên nhân: Các nguyên nhân thường gặp của hội chứng đông đặc phổi là:
• Viêm phổi: Viêm phổi thuỳ thường do phế cầu thường cho hội chứng đông đặc điển hình với các đặc điểm sau:
- Sốt cao đột ngột, có cơn rét run.
- Có thể đau ngực một bên.
- Ho khạc đàm có màu rỉ sắt.
• Áp xe phổi: là tình trạng nung mủ của nhu mô phổi. Khởi đầu bằng các triệu chứng giống viêm phổi thuỳ hay viêm phổi đốm. Sau 1 – 2 tuần, bệnh nhân ho ộc mủ có thể lẫn máu.
• Lao phổi: diễn tiến lâm sàng thường bán cấp hay mạn tính. Bệnh nhân thường ho kéo dài, sốt về chiều, suy nhược dần.
• Nhồi máu phổi: hay gặp trong các trường hợp sau mổ, nhất là các phẫu thuật vùng tiểu khung, sau sanh, hẹp van 2 lá…Lâm sàng bệnh nhân đột ngột đau ngực, khó thở, ho khạc ra máu, có khi sốc.

2- Khám thực thể:
• Sờ: rung thanh tăng.
• Gõ: đục.
• Nghe: rì rào phế nang giảm hay mất. Có thể nghe được tiếng ran nổ, âm thổi ống.

III- XQUANG NGỰC THẲNG:
Hình mờ chiếm một vùng, một phân thuỳ hay rải rác 2 phế trường. Tổn thương có thể có mật độ đồng nhất hay không, ranh giới rõ hay không rõ.

CÁC HỘI CHỨNG PHẾ QUẢN:
VIÊM – HEN – GIÃN – TẮC PHẾ QUẢN


Mục tiêu:
1. Nêu được định nghĩa của: Viêm phế quản cấp, viêm phế quản mạn, hen, giãn phế quản.
2. Mô tả được bệnh cảnh lâm sàng và đặc điểm cận lâm sàng của Hội chứng.

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

I- ĐỊNH NGHĨA:
Là tình trạng viêm cấp tính của niêm mạc phế quản lớn và trung bình, có khi tổn thương xẩy ra ở cả khí quản.

II- NGUYÊN NHÂN:
Có nhiều nguyên nhân gây viêm phế quản cấp:
- Thường gặp trong các bệnh cúm, sởi, ho gà.
- Thời tiết lạnh đột ngột.
- Dị ứng, hít phải hoá chất độc.

III- LÂM SÀNG:
1. Thời kỳ khởi phát: bệnh nhân thường sốt và các triệu chứng của đường hô hấp trên.

2. Thời kỳ toàn phát: Ho là triệu chứng chủ yếu. Khởi đầu, bệnh nhân ho khan và có thể đau rát vùng sau xương ức. Sau đó ho khạc đàm nhày mủ, các triệu chứng sốt và đau rát sau xương ức bắt đầu giảm.
Khám lâm sàng: trong giai đoạn ho khan có thể nghe được ran ngáy, đôi khi ran rít ở 2 phế trường. Đến giai đoạn ho khạc đàm có thể nghe được ran ẩm.

IV- CẬN LÂM SÀNG:
1. Xquang ngực thẳng: không thấy tổn thương đặc hiệu.

2. Xét nghiệm đàm: có nhiều chất nhày và tế bào bạch cầu thoái hoá, có thể có vi khuẩn.

V- TIẾN TRIỂN:
Bệnh thường khỏi trong vòng 1 tuần. Tuy nhiên, có thể kéo dài nhiều tuần.

VIÊM PHẾ QUẢN MẠN

I- ĐỊNH NGHĨA:
VPQM là tình trạng tăng tiết dịch nhày của niêm mạc phế quản gây ho và khạc đàm liên tục hoặc tái phát từng đợt ít nhất 3 tháng trong một năm trong 2 năm liên tiếp.

II- NGUYÊN NHÂN:
1. Hút thuốc lá: là nguyên nhân quan trọng nhất, chiếm > 90% trường hợp.

2. Ô nhiễm môi trường và nghề nghiệp.

3. Nhiễm khuẩn.

III- PHÂN LOẠI:
1. Viêm phế quản mạn đơn thuần: chỉ ho và khạc đàm nhày.

2. Viêm phế quản mạn nhày mủ: ho và khạc đàm nhày mủ liên tục hoặc tái phát từng đợt. Bội nhiễm phế quản tái diễn nhiều lần.

3. Viêm phế quản mạn tắc nghẽn: thể này nặng nhất. Triệu chứng chính là khó thở do tắc nghẽn lan rộng và thường xuyên của cây phế quản làm giảm khả năng thông khí và trao đổi khí.

IV- TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
Bệnh thường gặp ở những bệnh nhân nam lớn tuổi, có tiền căn nghiện thuốc lá. Bệnh khởi phát đã lâu, khi bệnh rõ có các triệu chứng sau:

1. Ho: thường xuyên hay từng đợt, thường vào buổi sáng.

2. Khạc đàm: khởi đầu đàm có thể ít, sau nhiều dần. Đàm có thể trong, dính hay có màu xanh, màu vàng hoặc đục như mủ.

3. Khám lâm sàng:
- Giai đoạn đầu: khám phổi có thể bình thường.
- Giai đoạn sau: lồng ngực căng, biên độ hô hấp giảm, gõ trong hay gõ vang, rì rào phế nang giảm, có thể nghe được tiếng ran phế quản. Khám tim mạch có thể có tiếng T2 mạnh, ngựa phi tim (P) và các dấu hiệu suy tim (P).

V- CẬN LÂM SÀNG:
1. X quang ngực:
• Cần thiết để loại trừ các nguyên nhân khác gây ho khạc đàm kéo dài như lao phổi, giãn phế quản, hen, K phế quản và giúp tìm các biến chứng như nhiễm trùng hô hấp, tràn khí màng phổi, xẹp phổi…
• Dấu hiệu Xquang của viêm phế quản mạn không đặc hiệu. Có thể thấy 2 rốn phổi đậm, động mạch phổi lớn, khí phế thũng.

2. Soi phế quản:
Vách phế quản dày, niêm mạc nhạt màu có chỗ sung huyết. Soi phế quản giúp loại trừ khối u.

3. Thăm dò chức năng hô hấp:
Giúp phát hiện và đánh giá mực độ nặng của tắc nghẽn đường thở.
• Tăng dung tích khí cặn.
• Giảm thể tích khí thở ra cố trong 1 giây đầu (FEV1).
• Giảm PaO2 và SaO2, tăng PaCO2 trong máu và nhiễm toan hô hấp.

IV- DIỄN BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG:
1. Diễn biến:
Bệnh tiến triển kéo dài, thỉnh thoảng có đợt kịch phát và cuối cùng dẫn đến suy hô hấp.

2. Biến chứng:
• Bội nhiễm phổi.
• Suy hô hấp.
• Suy tim (P).

V- ĐIỀU TRỊ:
1. Dự phòng và ngăn chận diễn tiến của bệnh:
• Bỏ hút thuốc lá.
• Thay đổi môi trường ô nhiễm.
• Tập thở.

2. Thở oxy liều thấp.

3. Bù hoàn nước và điện giải.

4. Thuốc giãn phế quản.

5. Kháng sinh.

6. Thông khí hỗ trợ.

HEN PHẾ QUẢN

I- ĐỊNH NGHĨA:
Hen là tình trạng viêm mạn tính của đường dẫn khí có sự tham gia của nhiều loại tế bào như dưỡng bào, bạch cầu ái toan. Các triệu chứng gây ra do sự hẹp lan toả với những mức độ khác nhau của đường dẫn khí và có thể hồi phục hoàn toàn hoặc tự phát hoặc với điều trị

II- PHÂN LOẠI: Hen nội sinh và hen ngoại sinh
1. Hen ngoại sinh (Extrinsic Asthma) có đặc điểm sau:
• Tiền căn dị ứng trong gia đình.
• Khởi phát trước 30 tuổi
• Các triệu chứng xẩy ra theo mùa
• Tăng IgE trong máu
• Test da và test kích thích phế quản (+) với tác nhân đặc hiệu

2. Hen nội sinh (Intrinsic Asthma) có các đặc điểm sau
• Tuổi khởi phát lớn hơn hen ngoại sinh
• Không có tiền căn hen hay dị ứng trong gia đình
• Không tăng IgE trong máu
• Test da và test kích thích phế quản (-)
• Kém đáp ứng với điều trị
• Bệnh có khuynh hướng tiến triển

III- LÂM SÀNG: Cơn hen điển hình ở người lớn *
- Cơn thường xẩy ra về đêm. Có khi cơn xẩy ra sau khi tiếp xúc với các chất gây dị ứng. Có thể có triệu chứng báo trước như ho, hắt hơi, ngứa mắt, ngứa mũi…
- Bệnh nhân khó thở phải ngồi, há miệng để thở, vã mồ hôi, tiếng nói ngắt đoạn. Khó thở chủ yếu ở thì thở ra gây ra những tiếng khò khè.
- Khám lâm sàng: Gõ trong, rung thanh bình thường, rì rào phế nang giảm, ran rít, ran ngáy rải rác hai phế trường.
- Cơn hen có thể chấm dứt sau vài phút hay kéo dài nhiều giờ. Cơn hen nặng hay nhẹ còn tuỳ thuộc vào tình trạng tổng quát của bệnh nhân, bệnh mới mắc hay mắc đã lâu. Cuối cơn hen, bệnh nhân thường hay khạc nhiều đàm trắng trong.

IV- CẬN LÂM SÀNG: *
1- X quang ngực: chủ yếu để phân biệt với các bệnh lý khác và phát hiện các biến chứng

2- Máu: Bạch cầu ái toan tăng

3- Đàm: có các tế bào nêm mạc phế quản bị bong tróc và nhiều bạch cầu ái toan

4- Thăm dò chức năng hô hấp: đo phế quản dung ký giúp xác định tình trạng tắc nghẽn phế quản, đánh giá mức độ nặng- nhẹ và sự đáp ứng với thuốc giãn phế quản.

V- CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
1- Suy tim sung huyết

2- Viêm phế quản mạn/ khí phế thũng

3- Tắc nghẽn đường hô hấp trên do dị vật, khối u, phù thanh quản

GIÃN PHẾ QUẢN

I- ĐỊNH NGHĨA:
Đây là một bệnh mạn tính, bẩm sinh hay mắc phải, trong đó các phế quản nhỏ và trung bình giãn rộng và thường có những đợt bội nhiễm.

II- NGUYÊN NHÂN:
1- Bẩm sinh: rối loạn trong cấu tạo thành phế quản

2- Mắc phải: sau các bệnh như lao phổi, viêm phế quản mạn tính, dị vật phế quản

III- LÂM SÀNG: *
1- Ho: kéo dài, từng cơn, khac nhiều đàm, thường vào buổi sáng.

2- Khạc đàm: đàm nhiều, có thể 400-500ml mỗi ngày. Đàm lắng thành ba lớp:
- Lớp dưới đáy: mủ đặc
- Lớp giữa: dịch nhày
- Lớp trên cùng: bọt lẫn dịch ngày và mủ

3- Khám lâm sàng có thể nghe được tiêng ran phế quản. Các tiếng ran phế quản thay đổi tuỳ tình trạng phế quản ứ đọng nhiều hay ít đàm.

IV- CẬN LÂM SÀNG: *
1- X-quang: Chụp phế quản với bơm thuốc Lipiodol: giúp chẩn đoán xác định, định vị trí phế quản bị giãn và loại giãn
- Giãn hình ống
- Giãn hình túi
- Giãn hình tràng hạt

2- Soi phế quản:
Tìm vị trí giãn và đánh giá tình trạng niêm mạc phế quản.

HỘI CHỨNG TẮC PHẾ QUẢN

I- NGUYÊN NHÂN:
1- Chèn ép phế quản từ bên ngoài: hạch khí- phế quản to, u trung thất

2- Chèn ép từ bên trong cây phế quản: dị vật đường thở, u lành hay ác tính của phế quản

3- Ứ đọng chất tiết trong phế quản: máu cục, đàm

II- LÂM SÀNG:
1- Ho

2- Khó thở: khó thở cả hai thì hô hấp, tiếng thở rít. Bệnh nhân tím tái, vã mồ hôi, thở co kéo các cơ hô hấp phụ, vã mồ hôi.

3- Nghe: Nếu tắc hoàn toàn, nghe mất rì rào phế nang ở một vùng. Nếu tắc không hoàn toàn nghe được tiếng thở rít. Trường hợp dị vật đường thở có thể nghe được tiếng lật phật nhịp nhàng theo nhịp thở của dị vật di chuyển khi hô hấp

III- X QUANG NGỰC:
- Tắc hoàn toàn có thể thấy hình ảnh xẹp phổi
- Tắc không hoàn toàn có thể thấy hình ảnh giãn phế nang khu trú.

Nếu muốn download tài liệu gốc, xin vui lòng liên hệ giáo viên hướng dẫn bộ môn Nội của trường Nam Sài Gòn.
Hình đại diện của thành viên
giangduongykhoa
 
Bài viết: 16
Ngày tham gia: Thứ 5 27/10/11 0:39

Quay về Khoa Y Dược

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến1 khách

cron